Coveram 10/10mg

hành phần: Erindopril; Amlodipine besilate

Viên nén 10mg/10mg : Lọ 30 viên

Thành phần: Perindopril, Amlodipine besilate Cho 1 viên

Hàm lượng: Perindopril 6,790mg Tương đương Perindopril arginine 10mg. Amlodipine besilate 6,935mg

Chỉ định
Được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự.
Chống chỉ định
Liên quan đến perindopril:
- Quá mẫn cảm với perindopril hay với bất cứ thuốc ức chế ACE khác.
- Tiền sử phù mạch khi đã dùng thuốc ức chế ACE trước đây.
- Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
- Các quý 2 và 3 của thai kỳ.
Liên quan đến amlodipine:
- Hạ huyết áp mạnh.
- Quá mẫn cảm với amlodipine hoặc với các dihydropyridine khác.
- Trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim.
- Tắc nghẽn dòng chảy từ tâm thất trái (ví dụ hẹp nhiều động mạch chủ).
- Đau thắt ngực không ổn định (loại trừ đau thắt ngực Prinzmetal).
- Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu).
Liên quan đến Coveram
Tất cả các chống chỉ định liên quan đến mỗi thành phần, như đã được liệt kê trên đây, cũng sẽ được áp dụng cho Coveram.
Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng
Mọi cảnh báo liên quan tới mỗi thành phần, như đã ghi ở dưới đây, cũng sẽ áp dụng cho viên phối hợp Coveram.
Liên quan tới perindopril
Liều lượng và cách dùng
Dùng đường uống.
Uống mỗi ngày một viên duy nhất, nên dùng vào buổi sáng trước bữa ăn.
Sự phối hợp liều lượng cố định này không phù hợp cho điều trị khởi đầu.
Nếu cần thay đổi liều lượng, liều của viên Coveram có thể thay đổi và sử dụng các phối hợp theo tỷ lệ khác có thể được cân nhắc.
Bệnh nhân có bệnh thận và bệnh nhân cao tuổi
Sự đào thải perindoprilat sẽ giảm ở người cao tuổi và người có bệnh thận. Vì vậy, việc theo dõi y tế định kỳ sẽ bao gồm kiểm tra thường xuyên creatinin và kali.
Coveram có thể dùng được cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) # 60ml/phút, và không thích hợp khi dùng cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) < 60ml/phút. Với những bệnh nhân này, khuyến cáo nên chỉnh liều theo từng cá thể với mỗi thành phần của hợp chất Coveram.
Những thay đổi nồng độ amlodipine không tương quan với mức độ suy thận.
Với người có bệnh gan:
Chưa xác định được liều lượng cho bệnh nhân suy gan. Vì vậy, cần dùng thận trọng Coveram cho đối tượng này.
Trẻ em và thanh niên:
Không nên dùng Coveram cho trẻ em và thanh niên vì chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của perindopril và amlodipine (dùng riêng rẽ hay kết hợp) cho đối tượng này.
Quá liều
Tác dụng phụ hay gặp nhất khi ngộ độc thuốc là hạ huyết áp làm cảm thấy choáng váng hoặc uể oải. Xử trí:nằm ngửa và nâng cao chân.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC.

 

Liều lượng và cách dùng

Dùng đường uống.
Uống mỗi ngày một viên duy nhất, nên dùng vào buổi sáng trước bữa ăn.
Sự phối hợp liều lượng cố định này không phù hợp cho điều trị khởi đầu.
Nếu cần thay đổi liều lượng, liều của viên Coveram có thể thay đổi và sử dụng các phối hợp theo tỷ lệ khác có thể được cân nhắc.
Bệnh nhân có bệnh thận và bệnh nhân cao tuổi
Sự đào thải perindoprilat sẽ giảm ở người cao tuổi và người có bệnh thận. Vì vậy, việc theo dõi y tế định kỳ sẽ bao gồm kiểm tra thường xuyên creatinin và kali.
Coveram có thể dùng được cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) # 60ml/phút, và không thích hợp khi dùng cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) < 60ml/phút. Với những bệnh nhân này, khuyến cáo nên chỉnh liều theo từng cá thể với mỗi thành phần của hợp chất Coveram.
Những thay đổi nồng độ amlodipine không tương quan với mức độ suy thận.
Với người có bệnh gan:
Chưa xác định được liều lượng cho bệnh nhân suy gan. Vì vậy, cần dùng thận trọng Coveram cho đối tượng này.
Trẻ em và thanh niên:
Không nên dùng Coveram cho trẻ em và thanh niên vì chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của perindopril và amlodipine (dùng riêng rẽ hay kết hợp) cho đối tượng này.
Quá liều
Tác dụng phụ hay gặp nhất khi ngộ độc thuốc là hạ huyết áp làm cảm thấy choáng váng hoặc uể oải. Xử trí:nằm ngửa và nâng cao chân.

price: 
0967.747.864